THANG ĐIỂM IELTS MỚI NHẤT 2019 - CÁCH TÍNH ĐIỂM IELTS CHUẨN NHẤT!

2019-09-05 15:47:44

Nếu bạn nắm rõ về thang điểm IELTS cũng như cách tính điểm IELTS của từng kỹ năng, thì bạn sẽ dễ dàng biết được những yếu tố cần thể hiện trong phần thi để đạt điểm số cao. Ngoài ra bạn còn đoán được điểm số của mình sau mỗi phần thi để không phải hồi hộp, lo lắng. Vì thế, mọi người hãy cùng tìm hiểu ngay nhé!

Bài thi IELTS có hai dạng, bao gồm Academic IELTS và General Training. Về cơ bản, academic IELTS là dành cho các bạn muốn học lên đại học, thạc sĩ, tiến sĩ trong khi general training là chương trình cho những bạn đi nước ngoài theo dạng định cư, hoặc đầu tư. 4 kỹ năng của IELTS cũng tính từ 1.0-9.0 để sau đó tính điểm thi IELTS Overall.

1. Cách tính điểm tổng 4 kỹ năng

Thang điểm của IELTS là từ 1 – 9. Trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau:

Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 7.0 (Nói). Điểm tổng của thí sinh này là IELTS 6.5 (25 ÷ 4 = 6.25 = 6.5)

Tương tự cách tính, một thí sinh có số điểm như sau: 5.0 (Nghe); 4.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 5.0 (Nói). Như vậy điểm tổng sẽ là IELTS 5.0 (19.5 ÷ 4 = 4.875 = 5.0)

Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 7.5 (Nghe), 7.0 (Đọc), 7.0 (Viết) và 7.0 (Nói). Như vậy điểm tổng của thí sinh này là IELTS 7.0 (28.5 ÷ 4 = 7.125 = 7.0)

2. Phần thi Nghe và Đọc

Cả 2 phần thi nghe ( listening) và reading ( đọc) đều có 40 câu hỏi thí sinh cần trả lời. Với một câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, tối đa là 40 điểm và quy đổi sang thang điểm 1.0 – 9.0 dựa trên tổng số câu trả lời đúng. 9.0 là thang điểm cao nhất của IELTS, tương đương với 40 câu chính xác.

Dưới đây là thang điểm listening IELTS và thang điểm reading IELTS chi tiết mới nhất 2019 của cả 2 dạng thi Academic và General Training. Format bài thi của cả listening và reading đều có 40 câu, tính trên thang điểm 9.0, dựa hoàn toàn trên số câu trả lời chứ không tính về độ khó dễ của câu hỏi. Để tăng điểm listening IELTS, các bạn cần hiểu rõ từng band sẽ cần bao nhiêu câu trả lời đúng.

 

Listening ( Academic và General training)

  Reading ( Academic)

Reading(General training)

Correct answers

Band score

Correct answers

Band score

Correct answers

Band score

39 - 40

9.0

39 - 40

9.0

40

9.0

37- 38

8.5

37- 38

8.5

39

8.5

35 - 36

8.0

35 - 36

8.0

38

8.0

33 - 34

7.5

33 - 34

7.5

36 - 37

7.5

30 - 32

7.0

30 - 32

7.0

34 - 35

7.0

27 - 29

6.5

27 - 29

6.5

32 - 33

6.5

23 - 26

6.0

23 - 26

6.0

30 - 31

6.0

20 - 22

5.5

20 - 22

5.5

27 - 29

5.5

16 - 19

5.0

16 - 19

5.0

23 – 26

5.0

13 - 15

4.5

13 - 15

4.5

19 - 22

4.5

10 - 12

4.0

10 -12

4.0

15 - 18

4.0

7- 9

3.5

7- 9

3.5

12 - 14

3.5

5 - 6

3.0

5 - 6

3.0

8 -11

3.0

3 - 4

2.5

3-4

2.5

5 - 7

2.5

 

Bảng quy đổi điểm IELTS

Theo chia sẻ của các chuyên gia British Council và IDP, dù là cùng bảng chuyển đổi điểm số nhưng độ khó dễ trong bài thi sẽ khác nhau. 

VD: cùng thang điểm band 7.0 nhưng số câu trả lời đúng ở mỗi bài thi sẽ được tính khác nhau. (Nguồn IDP)

3. Phần thi Viết và Nói

Speaking ( cho cả 2 dạng thi).

Bài thi speaking cho cả 2 dạng thi academic IELTS và General Training là giống nhau, với thời gian dưới 15 phút. Các bạn sẽ được trò chuyện trực tiếp với giám khảo dựa trên 3 phần bài thi khác nhau.

Phần 1, là phần dành đối thoại trực tiếp ở mức độ giao tiếp, phần 2 là tự nói trong vòng 2 phút và phần 3 sẽ là đối thoại về những chủ đề xã hội. 

Phần chấm điểm sẽ được tính trên dựa trên các yếu tố: Fluency and Coherence, Lexical Resource, Grammatical Range and Accuracy, và Pronunciation.

Writing

Thang điểm chấm writing IELTS khá giống với thang điểm dành cho speaking IELTS. Dù là Academic IELTS hay General Training, bài viết đều được đánh giá trên tiêu chí Task Achievement, Coherence and Cohesion, Lexical Resource, Grammatical Range and Accuracy.

Bài task 1 chiếm 30% điểm số trong khi bài task 2 chiếm 70% điểm số

Tuy nhiên có một chút khác biệt. IELTS General Training bao gồm 2 task, task 1 là viết thư và task 2 là viết bài luận xã hội. Trong khi đó, IELTS Academic lại bao gồm 2 task, task 1 là các bản report ( bao gồm line graph, bar chart, column, table, pie chart, process, map) và task 2 là 1 bài luận xã hội.

4. Cách tính điểm overall

Thang điểm đánh giá IELTS sẽ là điểm trung bình cộng của thang điểm 4 kỹ năng.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

5. Thang điểm IELTS

Thang điểm IELTS

Mong rằng tất cả những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn đã hiểu về thang điểm IELTS, cách tính điểm IELTS cho từng kỹ năng và overal cho cả kỳ thi IELTS. 

 
CHƯƠNG TRÌNH ANH NGỮ

TRƯỜNG ANH NGỮ CHUYÊN BIỆT DUY NHẤT CHO NGƯỜI MẤT GỐC

Tư vấn 24/7

Hà Nội: 02477709888

Hồ chí Minh: 02477709888

THANG ĐIỂM IELTS MỚI NHẤT 2019 - CÁCH TÍNH ĐIỂM IELTS CHUẨN NHẤT!

Tin tức liên quan

X
Khuyến mại